Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Marketing

/ak:motion-video

Video motion khớp beat

Làm video motion graphic HyperFrames 1920×1080, 30 fps có voice-over AI, phụ đề karaoke tiếng Việt, SFX và nhạc cắt đúng beat, theo một trong khoảng 60 style profile có tên hoặc trộn theo từng cảnh, với chuyển động chất lượng production và bản 1:1 / 9:16 làm nhanh. Skill chỉ xuất file, không bao giờ tự đăng.

01

Chốt kết quả

02

Dựng project

03

Tạo và căn audio

04

Khớp beat và xếp nhạc

Nguyên tắc 01

Điểm cắt cảnh rơi đúng beat nhạc và phần hiện chữ rơi đúng lời nói; bản mix được đo, không đoán.

Nguyên tắc 02

Mỗi phong cách là một style profile; tên thương hiệu chỉ là alias cho ngôn ngữ chuyển động, không mang theo logo, font hay asset.

Nguyên tắc 03

Dữ kiện trên màn hình phải truy được về nguồn gốc đã thu thập từ đầu.

Nguyên tắc 04

Xong nghĩa là các con số đo được đều đạt, không phải bản render trông ổn.

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Chốt kết quả Ghi lại chủ đề và nguồn, style gốc cùng các lớp trộn, thời lượng, ngôn ngữ giọng (mặc định voice-over tiếng Anh, phụ đề tiếng Việt), đoạn kết và chữ ký. Chỉ hỏi khi chưa rõ style hoặc nguồn dữ kiện. Mặc định một subagent director viết creative direction trước khi tạo audio; --poor chạy toàn bộ trong một session.
  2. 2 Dựng project Tạo assets/videos/<slug>/ và một plan, rồi copy script mẫu, dữ liệu ví dụ, hyperframes.json và khung composition. Không bao giờ ghi đè bản đã xong; bản đổi style là thư mục mới.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Tạo và căn audio Viết dữ kiện và kịch bản từ nguồn gốc, rồi dùng multix để tạo giọng Gemini TTS, SFX và nhạc ElevenLabs, và căn thời gian từng từ bằng forced alignment của ElevenLabs.
  2. 4 Khớp beat và xếp nhạc fit-beat-grid.py báo BPM và bảng theo từng ô nhịp; các ô nhịp được ghép để đoạn drop rơi đúng chỗ kịch bản cần, và verify-arrangement.py kiểm từng mối ghép.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Dựng timeline và composition build-timeline xuất bản mix đã duck và chuẩn hoá loudness; index.html theo composition contract và style đã resolve, rồi phải qua hyperframes lint, check, review snapshot từng cảnh và director's pass cho mọi cảnh (điểm nhấn, chiều sâu, chuyển động chồng lớp, follow-through, chuyển cảnh).
  2. 6 Render, remux, encode HyperFrames render video, bản mix đã đo được remux lại vào, và có thể encode thêm bản nhẹ cho social. Bản vuông hoặc dọc được tạo bằng scripts/reframe.py với override data-ratio, dùng lại audio và timing của bản master. Việc đăng bài do bạn tự làm.

Cú pháp, đối số, subcommand

Cách gọi skill: cú pháp, đối số vị trí, option dùng chung, rồi từng subcommand với cú pháp và kết quả riêng.

Cú pháp

/ak:motion-video [brief or project] [--poor]

Đối số

[brief or project]

Brief hoặc project

Brief bằng ngôn ngữ tự nhiên (chủ đề và nguồn dữ kiện, style hoặc cách trộn style, thời lượng, ngôn ngữ giọng, điểm dừng) hoặc một project có sẵn cần đổi style, làm lại hay đổi tỉ lệ. Đây không phải lệnh parser cố định.

/ak:motion-video "Make a 60-second release video for our v3.4 notes in the glass-keynote style, using only facts from CHANGELOG.md"

Option dùng chung

--poor

Một session tiết kiệm

Một session, không dùng subagent, đọc gọn, brief ngắn và một vòng review để tốn ít token nhất. Không bao giờ bỏ qua check nào.

/ak:motion-video "45-second changelog video in the glass-keynote style from CHANGELOG.md" --poor

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Video release, một style Khuyến nghị
/ak:motion-video "Làm video release 60 giây cho bản v3.4 theo style glass-keynote. Chỉ dùng dữ kiện từ CHANGELOG.md, voice-over tiếng Anh kèm phụ đề tiếng Việt, và dừng sau bản render master; không đăng"
Dùng khi:
Dùng cho video ra mắt hoặc changelog với một phong cách có tên và nguồn dữ kiện rõ ràng.
Kết quả:
Tạo project mới trong assets/videos/, tạo và căn audio qua multix, render MP4 master, rồi báo số liệu lint, check, mối ghép nhạc, mix, loudness và ffprobe.
Trộn style theo cảnh
/ak:motion-video "Nền kiểu Apple, phần demo UI kiểu Linear, sơ đồ blueprint và đoạn kết kiểu Nike cho video ra mắt tính năng"
Dùng khi:
Dùng khi các phần của video cần phong cách khác nhau trên cùng một style gốc.
Kết quả:
Resolve cách trộn bằng resolve-style.py thành bảng theo từng cảnh trong plan, lấy mỗi yếu tố từ style được chỉ định, và giữ nguyên contract, timing, mix cùng các check render.
Chỉ làm lại nhạc
/ak:motion-video "Căn lại các drop trong assets/videos/v3-4-launch theo nhạc mới và render bản encode cho social"
Dùng khi:
Dùng khi làm lại một phần như đổi nhạc, căn lại drop, mix lại, render lại hoặc encode cho social.
Kết quả:
Khớp lại lưới beat và cách xếp nhạc, chạy lại timeline và remux, kiểm mọi mối ghép trong ±2 ms, rồi xuất bản MP4 nhẹ cho social mà không tạo lại voice-over.
Bản vuông và dọc
/ak:motion-video "Làm bản 9:16 và 1:1 của assets/videos/v3-4-launch cho Reels và feed"
Dùng khi:
Dùng khi bản master đã xong cần thêm bản dọc hoặc vuông mà không tạo lại audio.
Kết quả:
Thêm override data-ratio trong bản master, chạy scripts/reframe.py cho từng tỉ lệ, và chỉ render mỗi bản sau khi qua đủ các check lint, check, kích thước khung ffprobe, loudness và blackdetect.
Chạy tiết kiệm
/ak:motion-video "Video changelog 45 giây theo style glass-keynote từ CHANGELOG.md" --poor
Dùng khi:
Dùng khi chi phí token quan trọng hơn việc tách đủ director và executor.
Kết quả:
Chạy toàn bộ pipeline trong một session với brief ngắn và một vòng review, và vẫn báo đủ số liệu lint, check, mối ghép, mix và ffprobe.

Phạm vi xử lý

  • Chốt kết quả
  • Dựng project
  • Tạo và căn audio
  • Khớp beat và xếp nhạc
  • Dựng timeline và composition
  • Render, remux, encode

Artifact tạo ra

Bằng chứng video motion

Mẫu đường dẫn

Path project, bảng style, kết quả lint và check, độ lệch mối ghép, dB nhạc dưới giọng, stream từ ffprobe, LUFS và peak, kết quả blackdetect, path các bản render.

Chỉ xong khi lint và check pass, mọi cảnh qua director's pass, mỗi bản 1:1 hoặc 9:16 được yêu cầu đều qua cùng các check, mọi mối ghép trong ±2 ms, nhạc thấp hơn giọng khoảng 4–6 dB, ffprobe báo 1920×1080 30 fps AAC 48 kHz stereo, và loudness khoảng −14 LUFS với peak không quá −1 dBFS.

Tiếp theo