Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Engineer

/ak:coding-level

Đặt mức kinh nghiệm lập trình

Lưu preference codingLevel 0–5 để các session được hỗ trợ về sau điều chỉnh độ sâu giải thích, độ phức tạp code và định dạng trả lời.

01

Gọi rõ ràng

02

Lưu cấu hình

03

Mở session được hỗ trợ

04

Inject hướng dẫn

Nguyên tắc 01

Điều chỉnh độ sâu giải thích theo người đọc, không theo người viết.

Nguyên tắc 02

Level 5 là default hiệu quả tối đa được ghi nhận.

Nguyên tắc 03

Thiết lập được lưu trong .claude/.ck.json và được session-start hook được hỗ trợ inject.

Nguyên tắc 04

Coding level chỉ đổi communication style; không đổi repository rule, safety boundary hoặc quyền được phép.

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Gọi rõ ràng Chạy /ak:coding-level với một số nguyên hợp lệ từ 0 đến 5; Skill tắt automatic model invocation.
  2. 2 Lưu cấu hình Cập nhật codingLevel trong .claude/.ck.json và giữ nguyên cấu hình project không liên quan.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Mở session được hỗ trợ Khi session bắt đầu, Engineer Hook đọc value đã lưu và mặc định level 5 khi thiếu codingLevel.
  2. 4 Inject hướng dẫn Hook map level đã chọn sang communication rule và tên style tương ứng.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Điều chỉnh response Level thấp thêm analogy, why trước how, lỗi thường gặp và takeaways; level cao nhấn mạnh trade-off, architecture, risk và strategy ngắn gọn.
  2. 6 Output style tuỳ chọn Claude Code cũng có thể chọn coding-level-0-eli5 đến coding-level-5-god; style cùng tên do user viết được giữ kèm warning trong update thông thường.

Cú pháp, đối số, subcommand

Cách gọi skill: cú pháp, đối số vị trí, option dùng chung, rồi từng subcommand với cú pháp và kết quả riêng.

Cú pháp

/ak:coding-level [0-5]

Đối số

[0-5] Bắt buộc

Level

Một số nguyên từ 0 đến 5. Skill lưu vào .claude/.ck.json và không đổi rule repo hay safety.

/ak:coding-level 2

Mode / route nên dùng

0

Giải thích như người mới hoàn toàn

Nghiên cứu:
Analogies, no jargon
Review:
Step-by-step guardrails
Xác thực:
Key takeaways
1

Junior

Nghiên cứu:
Concepts explained
Review:
WHY before HOW
Xác thực:
Common mistakes
2

Trung cấp

Nghiên cứu:
Design patterns
Review:
System thinking
Xác thực:
Trade-offs
3

Senior

Nghiên cứu:
Architecture context
Review:
Business trade-offs
Xác thực:
Concise rationale
4

Tech Lead

Nghiên cứu:
Risk assessment
Review:
Business impact
Xác thực:
Strategy
5

Chuyên gia

Nghiên cứu:
Maximum efficiency
Review:
Minimal exposition
Xác thực:
Direct output

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Chế độ dạy junior Khuyến nghị
/ak:coding-level 1
Dùng khi:
Khi giải thích quá ngắn và bạn muốn WHY, lỗi thường gặp cùng takeaways trong các session sau.
Kết quả:
Skill lưu codingLevel: 1 trong .claude/.ck.json; sau khi mở fresh session được hỗ trợ, response nên giải thích concept rõ và dạy why trước how.
System thinking mức mid
/ak:coding-level 2
Dùng khi:
Khi muốn bớt hướng dẫn kiểu beginner và có thêm design pattern, system thinking cùng trade-off rõ ràng.
Kết quả:
Level được lưu thành 2, nên session được hỗ trợ sẽ đặt response quanh pattern, testability, tác động hệ thống và trade-off thực tế.
Góc nhìn tech lead
/ak:coding-level 4
Dùng khi:
Khi cần làm nổi bật risk assessment, business impact, strategy, dependency và stakeholder decision.
Kết quả:
Config ghi codingLevel: 4; các response được hỗ trợ về sau nên rút gọn phần cơ bản và nhấn mạnh risk, strategy, business impact cùng quyết định phối hợp.
Hiệu quả tối đa
/ak:coding-level 5
Dùng khi:
Khi muốn profile expert mặc định được ghi nhận, giải thích tối thiểu và output trực tiếp.
Kết quả:
codingLevel được lưu là 5, nên fresh session được hỗ trợ sẽ dùng output expert hiệu quả tối đa trừ khi instruction khác yêu cầu giải thích thêm.

Phạm vi xử lý

  • Gọi rõ ràng
  • Lưu cấu hình
  • Mở session được hỗ trợ
  • Inject hướng dẫn
  • Điều chỉnh response
  • Output style tuỳ chọn

Tiếp theo