Tóm tắt nhanh / Lệnh

Bộ Engineer

/ak:backend-development

Xây backend production

Dẫn dắt công việc backend production cho REST, GraphQL, gRPC, auth, database, cache, microservice, bảo mật OWASP, testing, CI/CD, Docker/Kubernetes, quan sát và debug.

01

Định khung bề mặt backend

02

Chọn stack

03

Thiết kế API và dữ liệu

04

Bảo vệ ranh giới

Nguyên tắc 01

Triển khai backend là việc production: bảo mật, toàn vẹn dữ liệu, testing và vận hành đều thuộc bề mặt.

Nguyên tắc 02

Chọn mặc định stack bền và phù hợp dự án/yêu cầu, không chạy theo cái mới.

Nguyên tắc 03

API công khai cần validation, lỗi có tài liệu, auth/rate limit và test contract.

Nguyên tắc 04

Việc database chưa xong nếu thiếu migration, index, suy nghĩ backup/restore và bằng chứng hiệu năng.

Bản đồ thực thi

Các nhánh chính từ đầu vào đến kết quả, bám theo cách command chạy khi dùng thật.

01

Khởi động

Đầu vào, phạm vi, route

  1. 1 Định khung bề mặt backend Xác định việc thuộc thiết kế API, auth, database, cache, kiến trúc microservice, bảo mật, testing, deploy hay debug production.
  2. 2 Chọn stack Chọn ngôn ngữ, framework, database và kiểu API từ bối cảnh dự án và đánh đổi: Node/NestJS, Python/FastAPI, Go/Gin, Rust/Axum, PostgreSQL, MongoDB, Redis, REST, GraphQL hoặc gRPC.
02

Xử lý

Agent / skill thực thi

  1. 3 Thiết kế API và dữ liệu Định nghĩa schema, validation, xử lý lỗi, schema database, index, connection pool, migration, backup và test hiệu năng.
  2. 4 Bảo vệ ranh giới Áp dụng giảm thiểu OWASP, query có tham số, OAuth 2.1 + PKCE hoặc JWT khi phù hợp, header bảo mật, rate limit, validate input và mật khẩu Argon2id.
03

Kiểm chứng

Gate, review, xác thực

  1. 5 Thêm đường hiệu năng Dùng Redis cache, index, CDN khi phù hợp, cân bằng tải, tối ưu query và pattern event/queue như Kafka khi chúng phục vụ yêu cầu.
  2. 6 Kiểm thử hợp đồng Bao phủ unit, integration, E2E, load, migration và test contract microservice theo kim tự tháp 70-20-10.
04

Đóng

Báo cáo, bàn giao, artifact

  1. 7 Deploy và quan sát Phát hành với Docker, CI/CD, blue-green hoặc canary, feature flag, monitoring Prometheus/Grafana, logging, health check và tracing OpenTelemetry.

Cú pháp, đối số, subcommand

Cách gọi skill: cú pháp, đối số vị trí, option dùng chung, rồi từng subcommand với cú pháp và kết quả riêng.

Cú pháp

/ak:backend-development [framework] [task]

Đối số

[framework]

Framework hoặc stack

Framework backend và version hiện có, hoặc constraint stack để so sánh. Bỏ qua khi context dự án đã nêu rõ; Skill không tự chọn framework mặc định.

/ak:backend-development nestjs "Thêm endpoint webhook đơn hàng idempotent"
[task] Bắt buộc

Outcome backend

Outcome bằng ngôn ngữ tự nhiên cho API, service, auth, data access, queue, cache hoặc hiệu năng. Nêu contract, quyền sở hữu dữ liệu, yêu cầu bảo mật, lệnh được phép, giới hạn migration và ranh giới deploy.

/ak:backend-development fastapi "Xây dựng các endpoint xuất hóa đơn với PostgreSQL; thêm các bài kiểm thử tích hợp tập trung và không triển khai"

Prompt mẫu

Ví dụ gọi command theo từng flag, subcommand, mode hoặc route dùng được trong workflow thực tế.

Triển khai API Khuyến nghị
/ak:backend-development fastapi "Xây endpoints xuất hóa đơn với PostgreSQL"
Dùng khi:
Dùng khi triển khai backend/API là bề mặt chính.
Kết quả:
Chọn các tham chiếu thiết kế API, database, bảo mật, testing và vận hành phù hợp trước khi định hình hợp đồng endpoint FastAPI và cách xác minh.
Backend auth
/ak:backend-development nestjs "Thêm OAuth và RBAC cho các route admin"
Dùng khi:
Dùng khi xây hệ thống xác thực hoặc phân quyền trong dịch vụ backend.
Kết quả:
Dùng tham chiếu xác thực và bảo mật để bao phủ lựa chọn OAuth 2.1/JWT, ranh giới route RBAC, rate limit, validation và test tập trung.
Hiệu năng database
/ak:backend-development go "Tối ưu dịch vụ tra cứu đơn hàng chịu tải đồng thời cao"
Dùng khi:
Dùng khi công việc backend/API phụ thuộc vào tối ưu query, cache, concurrency hoặc scale dịch vụ.
Kết quả:
Đi qua tham chiếu hiệu năng, database, kiến trúc và debug để chọn index, Redis cache, connection pool, bằng chứng tải và cách quan sát.
Quyết định stack
/ak:backend-development "So sánh NestJS, FastAPI và Go cho REST API công khai với PostgreSQL và Redis"
Dùng khi:
Dùng khi bề mặt backend/API cần quyết định công nghệ trước khi triển khai.
Kết quả:
Áp dụng hướng dẫn chọn công nghệ và ma trận quyết định để so sánh ngôn ngữ, framework, database, kiểu API, cache, bảo mật và vận hành.

Phạm vi xử lý

  • API REST/GraphQL/gRPC
  • Xác thực và phân quyền
  • Thiết kế database và migration
  • Hiệu năng và cache
  • Bảo mật OWASP
  • DevOps và quan sát

Tiếp theo